10:46 08/03/2012
Cỡ chữ

GDP tỉnh Quảng Nam tăng từ 12.918,9 tỉ đồng năm 2006 lên 23.644,5 năm 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 16,3%. Trong đó, khu vực nông lâm thủy sản tăng 3%; dịch vụ tăng 15,6%; công nghiệp - xây dựng tăng 21,1%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỉ trọng ngành nông lâm thủy sản. Quy mô nền kinh tế GDP tính theo giá so sánh năm 2010 gấp hơn 1,8 lần so với năm 2005 và gấp 3 lần so với năm 2000.

Một góc thành phố Tam Kỳ

3.1. GDP

GDP tỉnh Quảng Nam tăng từ 12.918,9 tỉ đồng năm 2006 lên 23.644,5 năm 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 16,3%. Trong đó, khu vực nông lâm thủy sản tăng 3%; dịch vụ tăng 15,6%; công nghiệp - xây dựng tăng 21,1%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỉ trọng ngành nông lâm thủy sản. Quy mô nền kinh tế GDP tính theo giá so sánh năm 2010 gấp hơn 1,8 lần so với năm 2005 và gấp 3 lần so với năm 2000.

Bảng 1: Tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010

ĐVT: triệu đồng

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

Tổng số

12.918.933

15.341.964

17.721.151

20.072.822

23.644.530

Nông, lâm nghiệp & thủy sản

2.485.113

2.572.343

2.634.311

2.676.841

2.788.585

Công nghiệp

& xây dựng

6.006.226

7.545.060

8.993.638

10.510.481

12.937.620

Dịch vụ

4.427.594

5.224.561

6.093.202

6.885.500

7.918.325

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Nam. Niên giám thống kê 2010. Nxb Thống kê, 2011.

3.2. Tổng vốn thu hút đầu tư

Tổng vốn thu hút đầu tư cho toàn xã hội từ năm 2006 đến 2010 theo giá thực tế đạt khoảng 39.350 tỉ đồng, với tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 21,8%. Trong đó, nguồn vốn ngân sách nhà nước gần 12.000 tỉ đồng, chiếm 30%; nguồn vốn các doanh nghiệp nhà nước hơn 8.600 tỉ đồng, chiếm gần 22%; nguồn vốn ngoài quốc doanh gần 8.000 tỉ đồng, chiếm 20%; nguồn vốn tín dụng hơn 5.200 tỉ đồng, chiếm trên 13%; nguồn FDI hơn 4.500 tỉ đồng, chiếm hơn 11%.

Bảng 2: Vốn thu hút đầu tư vào tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010

ĐVT: triệu đồng

Năm

2007

2008

2009

2010

1. Vốn khu vực kinh tế nhà nước

3.751.778

4.262.918

7.166.291

7.957.529

   Vốn ngân sách nhà nước

1.678.907

1.615.429

2.676.240

3.546.362

   Vốn vay

279.135

567.314

2.200.359

2.207.396

   Vốn tự có của doanh nghiệp

1.753.680

2.027.704

2.232.097

2.131.452

   Nguồn vốn khác

40.056

52.471

57.595

72.319

2. Vốn ngoài nhà nước

1.567.171

1.733.506

1.072.368

2.090.853

   Vốn của doanh nghiệp

973.857

1.105.314

752.496

1.392.381

   Vốn của dân cư

593.314

628.192

319.872

698.472

3. Vốn khu vực đầu tư trực tiếp của nước ngoài

797.349

955.226

899.486

1.270.000

4. Vốn khác

169.367

180.253

102.314

159.357

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Nam. Niên giám thống kê 2010. Nxb Thống kê, 2011.

3.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu

Thực hiện chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường truyền thống và thị trường mới có nhiều tiềm năng, đồng thời nhờ yếu tố tăng giá của một số mặt hàng chủ lực nên trong giai đoạn 2006 - 2008, tốc độ tăng giá trị xuất khẩu của tỉnh Quảng Nam là gần 30%, cao hơn chỉ tiêu đề ra (27%), riêng năm 2008 thực hiện trên 238 triệu USD, tăng 35% so với năm 2007. Năm 2009, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới nên giá cả hàng hóa xuất khẩu của tỉnh giảm 13% so với năm 2008.  Tuy nhiên năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đã tăng trưởng trở lại và đạt trên 256 triệu USD.

Tổng kim ngạch xuất khẩu từ năm 2006 đến 2010 là 1.048 triệu USD, tăng bình quân 16,1%. Nhập khẩu hàng hóa cơ bản đáp ứng cho yêu cầu phát triển sản xuất và đổi mới công nghệ.

Bảng 3: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010

ĐVT: ngàn USD

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

Xuất khẩu

141.388

176.123

238.684

235.561

256.552

Nhập khẩu

158.741

212.263

391.340

413.010

521.632

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Nam. Niên giám thống kê 2010. Nxb Thống kê, 2011.

3.4. Lượng khách du lịch

Thánh địa Mỹ Sơn

Đến năm 2010, toàn tỉnh Quảng Nam có 195 dự án đầu tư du lịch với tổng số vốn đăng ký trên 91.000 tỉ đồng. Trong đó, 174 dự án trong nước, 21 dự án đầu tư nước ngoài, đã có 110 dự án đi vào hoạt động. Đa số các dự án có quy mô lớn đều tập trung đầu tư vào các khu vực ven biển thuộc huyện Điện Bàn và thành phố Hội An. Các bãi biển: Cửa Đại, Hà My, Bình Minh, Tam Thanh, Biển Rạng đang được chú trọng đầu tư. Bên cạnh đó, đã hoàn thành 9 tuyến đường quan trọng để phục vụ phát triển du lịch và dân sinh với tổng nguồn vốn giải ngân gần 300 tỉ đồng.

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của tỉnh có khả năng đón hàng triệu lượt khách nội địa và quốc tế. Toàn tỉnh có hơn 110 cơ sở du lịch đi vào hoạt động với hơn 3.900 phòng, trong đó có 1.500 phòng đạt tiêu chuẩn từ 3 sao đến 5 sao. Từ năm 2006 đến 2010, có 33 khách sạn được xây dựng mới và đưa vào hoạt động với gần 1.100 phòng. Lượng khách du lịch bình quân tăng trên 12%, riêng năm 2010 thu hút 1.764.350 lượt khách, trong đó khách quốc tế 1.062.982 lượt. Thu nhập xã hội từ du lịch năm 2010 khoảng 2.100 tỉ đồng, gấp hơn 2,3 lần so với năm 2005.

Bảng 4: Tổng lượng khách du lịch đến tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010 

ĐVT: lượt khách

STT

Chỉ tiêu

2006

2007

2008

2009

2010

1

Khách trong nước

631.471

517.094

620.383

820.730

701.368

2

Khách quốc tế

653.264

1.102.193

1.143.833

960.830

1.062.982

Tổng

1.284.735

1.619.287

1.764.216

1.763.560

1.764.350

Nguồn: Cục Thống kê Quảng Nam. Niên giám thống kê 2010. Nxb Thống kê, 2011.

3.5. Khu công nghiệp, khu kinh tế

Ở Quảng Nam hiện nay có nhiều khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp (KCN) đã và đang hoạt động. Trong đó, KKT mở Chu Lai thuộc địa bàn thành phố Tam Kỳ và huyện Núi Thành, được thành lập theo Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ có quy mô lớn và đi vào hoạt động sớm nhất của tỉnh. KKT mở Chu Lai bao gồm tiểu khu thuế quan và phi thuế quan. Tiểu khu phi thuế quan gắn với cảng Kỳ Hà bao gồm các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ, thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác. Khu thuế quan có các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu giải trí đặc biệt, khu dịch vụ, khu dân cư và hành chính.

Bên cạnh KKT mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam còn có các KCN như: KCN Điện Nam - Điện Ngọc, KCN Thuận Yên, KCN Trảng Nhật, KCN Đại Hiệp, KCN Đông Quế Sơn, KCN Đông Thăng Bình, KCN Tây An; KCN Bắc Chu Lai, KCN Nông Sơn, KCN  Trường Xuân. Những khu công nghiệp này hiện đang thu hút các nhà đầu tư, là điều kiện để Quảng Nam ngày càng phát triển.

3.6. Các ngành kinh tế mũi nhọn

Quảng Nam hiện nay có 2 di sản được công nhận là di sản văn hóa thế giới là thành địa Mỹ Sơn và Khu phố cổ Hội An, cùng khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm. Với những thế mạnh đó, Quảng Nam xác định du lịch là ngành mũi nhọn, nên trong nhiều năm qua tỉnh đã đề ra nhiều chính sách phù hợp khuyến khích các ngành và các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như nguồn nhân lực làm việc trong ngành du lịch đã tăng lên đáng kể.

Bên cạnh đó, Quảng Nam hiện có nhiều khu kinh tế và khu công nghiệp đã và đang hoạt động, thu hút nhiều nhà đầu tư, đồng thời phần nào giải quyết công ăn việc làm cho phần lớn cư dân địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trên cơ sở những lợi thế của mình, Quảng Nam đã có những kế hoạch và chính sách phù hợp để tạo cho mình một nền tảng vững chắc nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.

3.7. Quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015

3.7.1. Về phát triển vùng

a. Vùng ven biển - hải đảo

Đẩy nhanh việc xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng, lấp đầy các khu công công nghiệp hiện có, phát triển hệ thống các khu du lịch ven biển từ Hội An đến Núi Thành theo hướng du lịch sinh thái, đồng thời hình thành các lĩnh vực kinh tế có thế mạnh về cảng, công nghiệp phục vụ cảng…

b. Vùng miền núi - trung du

Tăng cường quản lý và bảo vệ rừng, nghiên cứu cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này. Bên cạnh đó, phát triển các vùng nguyên liệu giấy, cây hương liệu, dược liệu, các hoạt động khai khoáng cũng như thủy điện…

3.7.2. Về kinh tế

a. Phát triển công nghiệp và xây dựng

Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hiện đại. Phấn đấu phát triển ngành công nghiệp giữ vai trò động lực trong phát triển kinh tế của tỉnh.

b. Phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và xuất khẩu

Phấn đấu đưa tỉ trọng khu vực dịch vụ lên khoảng 45% trong GDP vào năm 2015. Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân 20% hàng năm. Ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, thu hút lượng khách quốc tế đến Quảng Nam năm 2015 khoảng 2,5 triệu lượt, tăng bình quân trên 12%.

c. Phát triển nông nghiệp và nông thôn

Phát triển ngành nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản chất lượng cao. Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, đời sống kinh tế phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại.

d. Phát triển doanh nghiệp

Khuyến khích phát triển kinh tế đa sở hữu, chủ yếu là doanh nghiệp cổ phần và hợp tác xã để trở thành phổ biến trong nền kinh tế. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển nhanh hơn nữa.

3.7.3. Về giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ

a. Giáo dục và đào tạo

Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực để trở thành một lợi thế cạnh tranh và lâu dài của tỉnh.

b. Khoa học và công nghệ

Hình thành và phát triển quỹ khoa học và công nghệ, tạo bước chuyển mạnh mẽ trong việc ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại vào cuộc sống.

3.7.4. Các lĩnh vực xã hội

a. Lao động việc làm

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết ngày càng nhiều việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp lao động trong độ tuổi lao động ở thành thị xuống dưới 4%.

b. Chăm sóc sức khỏe nhân dân

Tiếp tục phát triển bệnh viện đa khoa tỉnh và 2 bệnh viện khu vực của tỉnh theo hướng nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô giường bệnh, phát triển một số kỹ thuật mũi nhọn y tế chuyên sâu ngang tầm khu vực miền Trung… Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động y tế, tăng cường sự tham gia của hệ thống y tế ngoài công lập.

c. Phát triển văn hóa, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông

Xây dựng hoàn thiện các thiết chế văn hóa, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo tồn và trùng tu di tích, các phong trào thể dục thể thao, phát triển công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông.

d. Thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội:

 Thúc đẩy bình đẳng giới và tiến bộ phụ nữ; Phòng chống các tệ nạn xã hội, ngăn chặn có hiệu quả tai nạn giao thông.

3.7.5. Về tài nguyên môi trường và phát triển bền vững

Bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng.

3.7.6. Đảm bảo quốc phòng an ninh

Thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, chủ trương tăng dày cột mốc biên giới của nhà nước, tăng cường mối quan hệ đoàn kết hữu nghị đặc biệt, xây dựng “biên giới mẫu mực” giữa tỉnh Quảng Nam và tỉnh Sê Kông của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

 

Tài liệu tham khảo

1. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam: www.quangnam.gov.vn

2. Cục thống kê tỉnh Quảng Nam, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2010. Nxb Thống kê, 2011.

3. Di tích Danh thắng Quảng Nam, 2003.

4. Thạch Phương - Nguyễn Đình An (Chủ biên). Địa chí Quảng Nam - Đà Nẵng. Nxb KHXH, 2010.

Đánh giá
Đánh giá của bạn sẽ được biên tập trước khi xuất bản
Họ và tên
(*)
Thư điện tử
(*)
Tiêu đề
Nội dung
(*)
Cùng chuyên mục
1.606 lượt xem - 08.03.2013 : 11:13p
1.829 lượt xem - 08.03.2013 : 10:58p
4.999 lượt xem - 08.03.2012 : 11:09p
3.996 lượt xem - 08.03.2012 : 10:59p
2.958 lượt xem - 07.03.2012 : 17:07p
4.451 lượt xem - 07.03.2012 : 16:47p
Tin đọc nhiều
9.683 lượt xem - 14.12.2011 : 0:24p
4.999 lượt xem - 08.03.2012 : 11:09p
4.749 lượt xem - 14.12.2011 : 0:37p
4.529 lượt xem - 14.12.2011 : 0:25p
4.451 lượt xem - 07.03.2012 : 16:47p
4.003 lượt xem - 07.03.2012 : 16:37p