11:09 08/03/2012
Cỡ chữ

Với mục tiêu duy trì tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, trong những năm qua, tăng trưởng kinh tế Thừa Thiên Huế đạt mức độ khá. Tổng GDP qua các năm tăng dần từ mức 3.934.037 triệu đồng năm 2006 lên đến 6.142.030 triệu đồng năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt 12,5%. Năm 2010, cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông - lâm - nghiệp, trong đó dịch vụ chiếm 45,2%, công nghiệp - xây dựng chiếm 39,7% và nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 15,1%.

Sắc màu xứ Huế

3.1. GDP

Với mục tiêu duy trì tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, trong những năm qua, tăng trưởng kinh tế Thừa Thiên Huế đạt mức độ khá. Tổng GDP qua các năm tăng dần từ mức 3.934.037 triệu đồng năm 2006 lên đến 6.142.030 triệu đồng năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt 12,5%. Năm 2010, cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông - lâm - nghiệp, trong đó dịch vụ chiếm 45,2%, công nghiệp - xây dựng chiếm 39,7% và nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 15,1%.

Bảng 1: Tăng trưởng GDP của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2010

ĐVT: triệu đồng

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

Tổng số

3.934.037

4.460.874

4.907.977

5.457.554

6.142.030

Nông, lâm nghiệp

& thủy sản

691.685

703.383

710.909

728.797

736.829

Công nghiệp

& xây dựng

1.548.366

1.838.525

2.033.474

2.326.364

2.711.636

Dịch vụ

1.693.986

1.918.966

2.163.594

2.402.393

2.693.565

Nguồn: Cục Thống kê Thừa Thiên Huế. Niên giám thống kê 2010. Nxb Thống kê, 2011.

3.2. Tổng vốn thu hút đầu tư

Trong giai đoạn 2006 - 2010, Thừa Thiên Huế đã thu hút được một lượng vốn đầu tư lớn từ trong và ngoài nước. Tổng số vốn đầu tư toàn xã hội liên tục tăng từ 4.750 tỉ  đồng năm 2006 lên đến 9.200 tỉ đồng năm 2010. Trong đó, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tăng lên từ 6,87 triệu USD năm 2006 lên đến 45,525 triệu USD năm 2010 và tăng 6,6 lần. Trong 9 tháng đầu năm 2011, tình hình thu hút vốn đầu tư có xu hướng tăng lên đạt 8.370 tỉ đồng tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2010.

Bảng 2: Vốn thu hút đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2010

ĐVT: triệu đồng

Năm

2006

2007

2008

2009

2010

Tổng vốn đầu tư

4.750.000

5.718.000

5.784.000

7.243.000

9.200.000

1. Vốn khu vực kinh tế NN

3.198.114

3.752.822

3.796.000

5.145.000

6.215.750

Vốn ngân sách nhà nước

1.526.000

1.726.098

1.776.000

2.414.200

2.545.000

Vốn vay

1.112.514

1.391.150

1.470.000

2.141.800

2.974.500

Vốn tự có của doanh nghiệp

452.600

530.754

550.000

181.000

178.500

Nguồn vốn khác

107.000

105.000

110.000

408.000

517.750

2. Vốn ngoài nhà nước

752.886

1.169.650

1.420.000

1.172.000

2.984.250

Vốn của doanh nghiệp

52.886

447.812

650.000

420.000

107.8450

Vốn của dân cư

700.000

721.838

770.000

752.000

800.000

3. Vốn FDI

736.000

761.600

533.000

821.000

910.500

4. Vốn khác

63.000

33.928

35.000

105.000

195.300

Nguồn: Cục Thống kê Thừa Thiên Huế. Niên giám thống kê 2010. Nxb Thống kê, 2011

3.3. Kim ngạch xuất - nhập khẩu

Hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế đạt nhiều kết quả tích cực; giá trị xuất khẩu vào các thị trường truyền thống đều tăng, đồng thời các thị trường mới có tiềm năng cũng được các đơn vị tìm kiếm khai thác; các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã đi vào ổn định, chất lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu xuất khẩu có giá trị cao. Tổng giá trị xuất khẩu năm 2006 đạt 61.233 nghìn USD tăng lên 257.514 nghìn USD năm 2010, với tốc độ tăng bình quân qua các năm từ 2006 - 2010 là 79 nghìn USD. Kim ngạch xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm 2011 đạt 277,2 triệu USD, tăng 62,1% so cùng kỳ năm 2010. Một số nhóm hàng xuất khẩu tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2010: hàng dệt may ước đạt 204,8 triệu USD, tăng 75,5%, chiếm tỉ trọng 73,9% tổng trị giá xuất khẩu; dăm gỗ đạt 47,7 triệu USD, tăng 92,9%;  thủy sản 6,6 triệu USD, tăng 19,44%...

Cùng với xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu cũng có nhiều dấu hiệu tích cực, năm 2006, tổng giá trị nhập khẩu đạt 49.243 nghìn USD và tăng lên 208.259 nghìn USD năm 2010, với tốc độ tăng bình quân qua các năm từ 2006 - 2010 là 101,4 nghìn USD. Trong 9 tháng đầu năm 2011 tổng giá trị nhập khẩu đã lên đến 185,36 triệu USD, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

3.4. Lượng khách du lịch

Là vùng đất có nhiều di tích lịch sử văn hóa đặc sắc, trong đó có Quần thể di tích cố đô Huế đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới (năm 1993) và Nhã nhạc cung đình triều Nguyễn được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2003), Thừa Thiên Huế có nhiều tiềm năng để thu hút khách du lịch. Mặt khác, nhờ thường xuyên có những chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch, nên lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế ngày càng gia tăng. Tính riêng năm 2011, tổng lượt khách đến Huế 9 tháng đầu năm ước đạt 1.208,7 nghìn lượt khách, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó lượng khách quốc tế đạt 487,1 nghìn lượt, tăng 6,9%; khách trong nước đạt 721,6 nghìn lượt, tăng 5,7%. Dự ước tổng ngày khách 9 tháng đạt 2.465,9 ngàn ngày (tăng 6,94% so với cùng kỳ), trong đó ngày khách quốc tế đạt 999,7 ngàn ngày (tăng 7,87%), chủ yếu từ các nước Thái Lan, Pháp, Mỹ,…; ngày khách trong nước là 1.466,2 ngàn ngày (tăng 6,32%). Doanh thu du lịch ước đạt 762,5 tỉ đồng, tăng 20,5% so với năm trước.

3.5. Khu kinh tế, khu công nghiệp

Thừa Thiên Huế có khu kinh tế (KKT) trọng điểm Chân Mây - Lăng Cô (huyện Phú Lộc) và KKT cửa khẩu A Đớt (huyện A Lưới).

KKT Chân Mây - Lăng Cô bao gồm 5 khu chức năng chính: khu phi thuế quan, khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và khu cảng đã được lập và phê duyệt đảm bảo chất lượng, đúng quy định; được phát triển theo mô hình KKT tổng hợp với cơ chế chính sách “mở”, vận hành bởi khung pháp lý riêng với môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, được áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đặc biệt cho các dự án đầu tư, xây dựng. KKT Chân Mây - Lăng Cô đã thu hút được 34 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký 36.486 tỉ đồng, tương đương với 2,28 tỉ USD. Trong đó có 10 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 1.312 triệu USD, 24 dự án trong nước với tổng vốn đăng ký 15.495 tỉ đồng.

KKT cửa khẩu A Đớt với diện tích 10.184 ha, đang được tỉnh lập quy hoạch chung để trình Bộ Xây dựng thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đến nay, nhiệm vụ quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, dự kiến cuối năm 2011 sẽ trình phê duyệt đồ án quy hoạch chung KKT cửa khẩu.

Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện đã hình thành 7 khu công nghiệp (KCN), với diện tích hơn 2.800 ha. Ngoài KCN 560 ha trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, 06 KCN còn lại phân bố đều khắp ở các huyện, thị xã trong tỉnh với tổng diện tích hơn 2.160 ha, có đầy đủ các dịch vụ phục vụ các nhà đầu tư, đó là các KCN: Phú Bài, Phong Điền, Tứ Hạ, Quảng Vinh, Phú Đa và La Sơn.

Cảng Chân Mây và cửa Tư Hiền nhìn từ trên cao

3.6. Các ngành kinh tế mũi nhọn

3.6.1. Công nghiệp

Công nghiệp giữ vai trò động lực thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển. Công nghiệp Thừa Thiên Huế có nhiều khả năng phát triển các ngành có lợi thế về nguyên liệu, nhân lực và thị trường theo hướng hiện đại, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sau:

- Dệt may (sợi, vải, lụa, quần áo xuất khẩu, nguyên phụ liệu).

- Da giầy (giầy dép xuất khẩu, nguyên phụ liệu).

- Chế biến nông, lâm, thủy sản.

- Hóa chất (hóa chất cơ bản, phân bón, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm).

- Cơ khí chế tạo (ô tô, thiết bị toàn bộ, máy nông nghiệp, cơ điện tử).

- Thiết bị điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin.

- Sản phẩm công nghệ mới, năng lượng tái tạo, công nghiệp phần mềm, nội dung số.

3.6.2. Du lịch

Được thiên nhiên ưu đãi và có một truyền thống văn hóa lâu đời, ngành du lịch của tỉnh có nhiều tiềm năng và thế mạnh để xây dựng thành một trung tâm du lịch lớn ở Việt Nam. Du lịch được xác định là ngành mũi nhọn, nên trong nhiều năm qua tỉnh đã đề ra nhiều chính sách phù hợp khuyến khích các ngành và các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành du lịch.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch đã tăng lên đáng kể. Nhiều khu du lịch, vui chơi giải trí đã được quy hoạch và xây dựng như: cụm du lịch quốc gia Bạch Mã - Lăng Cô - Cảnh Dương - Hải Vân, Tân Mỹ - Thuận An, Thiên An - Ngự Bình, Thanh Tân - Phong Điền… Thừa Thiên Huế có đầy đủ tiềm năng và thế mạnh để trở thành một trung tâm du lịch lớn của Việt Nam.

3.6.3. Dịch vụ 

Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng với chất lượng cao như du lịch, văn hóa, thương mại, giáo dục, y tế, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, thông tin và truyền thông... phù hợp với yêu cầu và cam kết khi hội nhập, nhằm tạo chuyển dịch nhanh và vững chắc nền kinh tế theo cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống. Huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xây dựng Thừa Thiên Huế từng bước trở thành một trung tâm thương mại - dịch vụ, giao dịch quốc tế; trung tâm du lịch quốc gia; thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam; trung tâm y tế chuyên sâu; trung tâm đào tạo đa ngành chất lượng cao của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ.

3.6.4. Nông - lâm - thủy sản

Trong ngành nông - lâm - thủy sản, thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn, phong trào nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản phát triển mạnh. Đánh bắt thuỷ sản chuyển dịch theo hướng phát triển nghề khơi, tập trung vào các sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao. Mục tiêu Thừa Thiên Huế đặt ra cho ngành thủy sản là: rà soát điều chỉnh quy hoạch chi tiết nuôi trồng thuỷ sản; xác định phương thức nuôi cho từng vùng, ổn định diện tích nuôi cao triều và hạ triều, chú trọng công tác kiểm dịch và an toàn dịch bệnh. Điều tra nguồn lợi thủy sản để có kế hoạch khai thác hợp lý. Đẩy mạnh công tác khuyến ngư. Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân. Khuyến khích các cơ sở kinh doanh đổi mới công nghệ chế biến thủy sản để xuất khẩu, đảm bảo vệ sinh thực phẩm. Triển khai thực hiện Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13.7.2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định một số chính sách khuyến khích hỗ trợ khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa.

Mở rộng hạ tầng cảng cá Thuận An, xây mới và nâng cấp các âu thuyền tránh bão, đầu tư cơ sở phục vụ hậu cần nghề cá tạo điều kiện cho ngư dân trong khai thác, đánh bắt. Tiếp tục sắp xếp nò sáo vùng đầm phá gắn với chính sách giao quản lý khai thác diện tích mặt nước và chính sách “treo thuyền”. Xúc tiến xây dựng trạm kiểm tra chất lượng giống thủy sản.

Từ lợi thế vốn có và những hoạch định chính sách đúng đắn, Thừa Thiên Huế đang ngày càng tạo lập cho mình một nền tảng vững chắc để vững tin xây dựng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

3.7. Hợp tác đầu tư

Đến nay, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 63 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng số vốn đăng ký 1.889,5 triệu USD, vốn thực hiện 512 triệu USD. Ngoài ra, có 4 dự án cấp mới với tổng vốn đăng ký 60 triệu USD, vốn thực hiện 2,1 triệu USD. Trong năm 2011, tỉnh tiếp nhận và tiếp tục triển khai 27 dự án ODA dự kiến giải ngân khoảng 630 tỉ đồng; đồng thời tỉnh đã tiếp nhận 35 khoản viện trợ dự án và phi dự án do các tổ chức NGO tài trợ mới trong năm 2011.

Trong năm 2011, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tổ chức đón tiếp thành công 96 đoàn khách, với 1.195 lượt khách quốc tế là các đoàn ngoại giao, các tổ chức quốc tế, các công ty doanh nghiệp nước ngoài, các địa phương, các vùng miền trên thế giới có quan hệ hợp tác, hữu nghị với tỉnh... Đặc biệt, trong đó có các đoàn khách cấp cao có ý nghĩa quan trọng về chính trị, điển hình như: đoàn Toàn quyền Úc, Đại Công tước Luxembourg, Bộ trưởng Văn hóa Trung Quốc, Bộ trưởng Tôn giáo Campuchia, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Lào, Thứ trưởng Bộ Giao thông, Đất đai, Cơ sở Hạ tầng và Du lịch Nhật Bản...; đồng thời phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức đón tiếp chu đáo đoàn thanh niên Việt kiều, góp phần không nhỏ vào việc mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế.

3.8. Quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

Một trong những nhân tố đột phá then chốt để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) của tỉnh là những chính sách hợp lý nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế. Thừa Thiên Huế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ, do vậy vấn đề đổi mới cơ cấu kinh tế phải phù hợp với tiến trình CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.

Đến năm 2020, Thừa Thiên Huế phấn đấu xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, đào tạo lớn của cả nước và khu vực các nước Đông Nam Á; có quốc phòng, an ninh được tăng cường, chính trị - xã hội ổn định, vững chắc; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện theo tinh thần của Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17.6.2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với mục tiêu chủ yếu sau:

3.8.1. Về kinh tế

Phấn đấu mức tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 đạt 12 - 13%. Nhanh chóng đưa mức GDP/người tăng kịp và vượt so với mức bình quân chung của cả nước, đến năm 2020 đạt trên 4.000 USD/người (tính theo giá thực tế). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; cơ cấu kinh tế sẽ là: đến năm 2015 tỉ trọng này tương ứng là dịch vụ 45,4% - công nghiệp 46,6% - nông - lâm - ngư nghiệp 8,0% và đến năm 2020 là 47,4% - 47,3% - 5,3%.

Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015 tốc độ tăng bình quân đạt 20%; đạt giá trị 650 triệu USD vào năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 tốc độ tăng bình quân là 20%; đạt giá trị 1.000 triệu USD vào năm 2020. Kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2011 - 2015 tốc độ tăng bình quân đạt 21%; đạt giá trị 540 triệu USD vào năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 có tốc độ tăng bình quân là 19%; đạt giá trị 900 triệu USD vào năm 2020.

3.8.2. Về xã hội 

Tạo bước chuyển biến cơ bản về văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí, giải quyết tốt các vấn đề bức xúc về xã hội, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Phấn đấu ổn định và từng bước giảm tỉ lệ lao động thất nghiệp khu vực thành thị xuống còn khoảng 5%; nâng thời gian sử dụng lao động khu vực nông thôn khoảng 90% vào năm 2020. Nâng số lượng lao động được giải quyết việc làm lên 16 - 17 nghìn lao động/năm giai đoạn 2011 - 2020.

Phấn đấu đến năm 2020, xuất khẩu lao động đạt 5.000 - 6.000 lao động, tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề trên 50%. Tỉ lệ học sinh huy động so với dân số trong độ tuổi ở các bậc học trong năm 2020 như sau: nhà trẻ là 50%, mẫu giáo trên 90%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 99,9%, trung học phổ thông 75%. Duy trì kết quả 100% trạm y tế xã có bác sĩ và khoảng 15 bác sĩ/vạn dân; tỉ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 40 giường vào năm 2020, tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 5% và tỉ lệ hộ nghèo dưới 3% vào năm 2020.

Bên cạnh mục tiêu chung, đối với từng ngành, lĩnh vực, tỉnh Thừa Thiên Huế đã đề ra phương hướng phát triển như sau:

3.8.3. Du lịch - Dịch vụ

Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm dịch vụ lớn nhất của Vùng trên cơ sở nâng cao chất lượng các hoạt động du lịch, tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, y tế, giáo dục... Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ để trở thành ngành kinh tế động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội với các trung tâm dịch vụ lớn là đô thị Huế, Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt. Phát triển bền vững ngành du lịch nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh với tốc độ tăng trưởng về số lượng khách du lịch từ 15 - 20%/năm trong giai đoạn 2011 - 2020. Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu và dịch vụ, tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến sâu, hàng hóa có giá trị gia tăng cao. Chủ động tìm kiếm thị trường quốc tế, duy trì và phát triển các thị trường truyền thống EU, Nhật Bản, ASEAN. 

3.8.4. Thương mại 

Xây dựng Thừa Thiên Huế thành trung tâm thương mại lớn của cả nước, tạo hành lang kinh tế là hạt nhân và tuyến trục kinh tế thương mại trung tâm để làm động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Phấn đấu đạt tỉ lệ GDP thương mại/GDP toàn tỉnh: giai đoạn 2010 - 2015: 14,6% - 17,0%; giai đoạn 2016 - 2020: 20,0%. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội và doanh thu dịch vụ của Thừa Thiên Huế đạt 23.107 tỉ đồng vào năm 2015, tăng bình quân 14,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015; đạt 56.296 tỉ đồng vào năm 2020, tăng bình quân 16%/năm trong giai đoạn 2016-2020.

Đến năm 2020, xây dựng thêm 6 trung tâm thương mại (TTTM) hạng III, gồm: TTTM thị trấn Phong Điền, TTTM thị trấn Sịa, TTTM thị trấn Tứ Hạ, TTTM thị trấn Thuận An, TTTM thị trấn Phú Lộc, TTTM tại KKT Chân Mây - Lăng Cô; Cụm thương mại dịch vụ tập trung tại phường Phú Hội - phường Phú Nhuận và 1 Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh.

3.8.5. Bưu chính - Viễn thông 

Duy trì tốc độ doanh thu bưu chính từ 12% - 20%/năm; tốc độ tăng trưởng đối với bưu phẩm thường từ 3% đến 5%/năm; dịch vụ phát hành báo chí tăng khoảng 9%/năm; các dịch vụ mới, dịch vụ chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện tăng trưởng hàng năm trung bình từ 20% đến 30%. Phấn đấu đến năm 2015, có trên 535 điểm phục vụ, mật độ 3.621 người/điểm phục vụ; bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ xuống dưới 1,8 km. Đến năm 2020, có trên 422 điểm phục vụ, mật độ 3.187 nguời/điểm phục vụ; bán kính phục vụ bình quân xuống dưới 1,6 km.

Về viễn thông, duy trì tốc độ tăng trưởng viễn thông toàn tỉnh đạt từ 20 - 30%/năm. Phấn đấu đến năm 2015, mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt 69 máy/100 dân, trong đó mật độ điện thoại di động đạt 41 máy/100 dân. Đến năm 2020, mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt 88 máy/100 dân, trong đó mật độ điện thoại di động đạt 53 máy/100 dân.

3.8.6. Công nghiệp 

Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 21% giai đoạn 2006 - 2010, 15% giai đoạn 2011 - 2015 và 14% giai đoạn 2016 - 2020. Khai thác tốt những nguồn lực có lợi thế của địa phương. Ưu tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và có hiệu quả cao, chú trọng các ngành có thị trường, công nghệ cao, thu hút nhiều lao động.

Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ hình thành 8 khu công nghiệp, khu công nghệ cao với tổng diện tích khoảng 8.000 ha

3.8.7. Nông, lâm, ngư nghiệp

- Về nông nghiệp, nâng giá trị bình quân 1 ha canh tác đất nông nghiệp lên trên 50 triệu đồng; tỉ trọng chăn nuôi chiếm 40% giá trị sản xuất nông nghiệp; ổn định tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp với nhịp độ khoảng 3% giai đoạn 2011 - 2020. Trong đó, nông nghiệp phát triển toàn diện, bền vững theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi vụ mùa phù hợp với điều kiện tự nhiên; ứng dụng các tiến bộ khoa học để đưa lại hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển nền nông nghiệp sinh thái sạch với công nghệ cao và công nghệ sinh học. Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, đảm bảo an ninh lương thực; phát triển ngành nghề nông thôn.

- Về lâm nghiệp, phát triển kinh tế rừng gắn với bảo vệ môi trường. Trong 10 năm tới trồng mới khoảng 40 - 45 nghìn ha rừng; khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc bảo vệ rừng nhằm phục hồi, làm giàu khoảng 100 nghìn ha rừng; nâng độ che phủ rừng lên trên 60% vào năm 2020.

- Về ngư nghiệp, phấn đấu giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt nhịp độ tăng trưởng là 8 - 9% thời kỳ 2011 - 2020. Đến năm 2020, chuyển đổi cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn còn khoảng 13 - 15%.

Trên cơ sở phân tích đặc điểm và thực trạng kinh tế - xã hội; các yếu tố tác động từ bên ngoài đến nền kinh tế của tỉnh như: bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội tỉnh đã rút ra kết luận về những lợi thế, thời cơ phát triển cũng như những hạn chế, thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm hoạch định những chính sách phát triển mang tính đột phá trong quá trình CNH - HĐH; Thừa Thiên Huế phấn đấu thực hiện Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với các mục tiêu đã đề ra và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

 

Tài liệu tham khảo

1. Niên giám Thông kê tỉnh Thừa Thiên năm 2010.

2. http://www1.thuathienhue.gov.vn/Portal_News/ (Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế).          

3. http://skhdt.thuathienhue.gov.vn/portal/ (Website của Sở Kế hoạch Đầu tư Thừa Thiên Huế).

4. http://www3.thuathienhue.gov.vn/GeographyBook/Default.aspx (Dư địa chí Thừa Thiên Huế).

5. http://cema.gov.vn/modules.php?name=Content&op=details&mid=7811

6. http://ketluan48.thuathienhue.gov.vn/default.asp?sel=detail&id=10042

7. Website Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Đánh giá
Đánh giá của bạn sẽ được biên tập trước khi xuất bản
Họ và tên
(*)
Thư điện tử
(*)
Tiêu đề
Nội dung
(*)
Cùng chuyên mục
2.189 lượt xem - 01.03.2017 : 14:53p
2.085 lượt xem - 14.06.2016 : 9:01p
3.157 lượt xem - 07.06.2016 : 15:54p
2.884 lượt xem - 06.04.2016 : 14:57p
10.797 lượt xem - 08.03.2013 : 11:13p
Tin đọc nhiều
51.209 lượt xem - 14.12.2011 : 0:24p
24.624 lượt xem - 08.03.2012 : 10:58p
23.145 lượt xem - 07.03.2012 : 16:35p
22.611 lượt xem - 20.09.2012 : 8:27p
19.224 lượt xem - 14.12.2011 : 0:37p
16.671 lượt xem - 08.03.2012 : 11:09p